Hạ Long Media

Nhiệt điện Quảng Ninh lớn nhất miền Bắc

Ngày đăng: 24/02/2025Cập nhật: 21/07/2026 25 phút đọc Tác giả: Lê Cảnh
Nhiệt điện Quảng Ninh lớn nhất miền Bắc

Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh là cơ sở nhiệt điện than quy mô lớn tại khu vực Hà Khánh cũ, nay thuộc phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh. Nhà máy gồm bốn tổ máy, mỗi tổ 300MW, tổng công suất đặt 1.200MW và sản lượng thiết kế bình quân khoảng 7,2 tỷ kWh mỗi năm.

Công trình do Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh quản lý, vận hành và tham gia cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia. Năm 2025, nhà máy sản xuất 6,91 tỷ kWh; kế hoạch năm 2026 được Đại hội đồng cổ đông thông qua ở mức 6,59 tỷ kWh.

Nhiệt điện than có vai trò bảo đảm nguồn điện có khả năng điều độ nhưng đồng thời phát sinh khí nhà kính, bụi, SOx, NOx, nước làm mát và tro xỉ. Vì vậy, khi giới thiệu nhà máy cần phản ánh đồng thời vai trò cung ứng điện, yêu cầu vận hành an toàn và trách nhiệm kiểm soát môi trường, thay vì chỉ sử dụng các cụm từ quảng bá như “xử lý triệt để” hoặc “hoàn toàn không ảnh hưởng”.

Thông tin nhanh về Nhiệt điện Quảng Ninh

  • Đơn vị vận hành: Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh.
  • Mã viết tắt doanh nghiệp: QTP.
  • Địa chỉ hiện hành: Tổ 33, khu phố Hà Khánh 5, phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh.
  • Địa chỉ cũ: Phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
  • Ngày thành lập công ty: 16/12/2002.
  • Cấu hình: Hai dự án Quảng Ninh 1 và Quảng Ninh 2.
  • Số tổ máy: 4 tổ máy.
  • Công suất mỗi tổ: 300MW.
  • Tổng công suất: 1.200MW.
  • Sản lượng thiết kế bình quân: Khoảng 7,2 tỷ kWh/năm.
  • Đấu nối: Qua trạm biến áp 500kV Quảng Ninh, ở các cấp điện áp 500kV và 220kV.
  • Công nghệ chính: Lò hơi đốt than phun, tuabin hơi và máy phát điện.
  • Sản lượng điện năm 2025: 6,91 tỷ kWh.
  • Kế hoạch sản xuất năm 2026: 6,59 tỷ kWh.
  • Dự án môi trường trọng điểm: Nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý khí thải, dự kiến hoàn thành năm 2027.

Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh nằm ở đâu?

Công ty hiện công bố địa chỉ tại tổ 33, khu phố Hà Khánh 5, phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh. Đây là địa chỉ hành chính mới sau quá trình sắp xếp đơn vị cấp xã năm 2025.

Trước ngày 1/7/2025, trụ sở và khu nhà máy thường được ghi thuộc phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long. Theo Nghị quyết số 1679/NQ-UBTVQH15, toàn bộ phường Hà Khánh và phường Cao Xanh được hợp nhất thành phường Cao Xanh mới.

Vì vậy, những cách ghi sau cần được hiểu theo thời điểm:

  • Địa chỉ hiện hành: Phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh.
  • Địa chỉ lịch sử: Phường Hà Khánh, thành phố Hạ Long.
  • Tên khu phố hiện vẫn sử dụng: Hà Khánh 5.

Khu vực nhà máy nằm gần sông Diễn Vọng và vùng Cửa Lục, thuận lợi cho tiếp nhận than, sử dụng nước làm mát và kết nối với lưới điện. Đây đồng thời là khu vực nhạy cảm về môi trường nước, đô thị và cảnh quan, nên hoạt động quan trắc, xử lý khí thải, nước thải và tro xỉ có vai trò đặc biệt quan trọng.

Người đọc có thể xem thêm thay đổi địa giới trong bài các huyện và đơn vị hành chính ở Quảng Ninh.

Thông tin liên hệ Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh

  • Địa chỉ: Tổ 33, khu phố Hà Khánh 5, phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh.
  • Điện thoại: 0203 3657 539.
  • Fax: 0203 3657 540.
  • Website: quangninhtpc.com.vn.
  • Email liên hệ công khai: Chưa xác minh được email chung đang được niêm yết chính thức.
Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh gồm bốn tổ máy tổng công suất 1200MW
Nhà máy gồm hai dự án Quảng Ninh 1 và Quảng Ninh 2, tổng cộng bốn tổ máy 300MW.

Quy mô 1.200MW được cấu thành như thế nào?

Dự án Nhiệt điện Quảng Ninh không phải một tổ máy đơn lẻ. Toàn bộ tổ hợp gồm:

Dự ánSố tổ máyCông suất mỗi tổTổng công suất
Nhiệt điện Quảng Ninh 12300MW600MW
Nhiệt điện Quảng Ninh 22300MW600MW
Toàn nhà máy4300MW1.200MW

Nhà máy được quy hoạch trong giai đoạn nhu cầu điện của Việt Nam tăng nhanh. Công ty được thành lập ngày 16/12/2002 để triển khai đầu tư, xây dựng và sau đó quản lý vận hành hai dự án.

Tổ máy đầu tiên bắt đầu hoạt động thương mại từ năm 2009. Các tổ máy còn lại được đưa vào vận hành theo tiến độ của Quảng Ninh 1 và Quảng Ninh 2, tạo thành tổ hợp 1.200MW hiện nay.

Sản lượng thiết kế bình quân khoảng 7,2 tỷ kWh/năm không phải mức điện bắt buộc phải phát trong mọi năm. Sản lượng thực tế phụ thuộc:

  • Nhu cầu huy động của hệ thống điện.
  • Lịch sửa chữa và bảo dưỡng tổ máy.
  • Chất lượng, khối lượng than được cung cấp.
  • Giá điện và cơ chế thị trường điện.
  • Hiệu suất thiết bị.
  • Sự cố hoặc giới hạn kỹ thuật.
  • Nhiệt độ nước làm mát và điều kiện thời tiết.
  • Yêu cầu tuân thủ môi trường.

Vì vậy, không nên so sánh một năm sản xuất thấp hơn 7,2 tỷ kWh rồi kết luận nhà máy hoạt động kém hiệu quả nếu chưa phân tích mức huy động và thời gian sửa chữa.

Nhiệt điện Quảng Ninh có phải nhà máy lớn nhất miền Bắc không?

Không nên gọi Nhiệt điện Quảng Ninh là “nhà máy cung cấp điện lớn nhất miền Bắc” nếu không xác định tiêu chí và thời điểm so sánh.

Với công suất 1.200MW, đây là một trong những nhà máy nhiệt điện than quy mô lớn tại miền Bắc và là nguồn điện quan trọng của Quảng Ninh. Tuy nhiên, miền Bắc còn nhiều trung tâm điện lực và nhà máy có công suất tương đương hoặc lớn hơn khi xét theo từng dự án, tổ hợp hoặc toàn trung tâm.

Cách mô tả chính xác: Nhiệt điện Quảng Ninh là nhà máy nhiệt điện than quy mô 1.200MW, gồm bốn tổ máy, đóng góp nguồn điện đáng kể cho hệ thống điện quốc gia và khu vực miền Bắc.

Năm 2025, bảy nhà máy nhiệt điện trên địa bàn Quảng Ninh có tổng công suất khoảng 5.640MW. Điều này cho thấy nhà máy Quảng Ninh là một phần quan trọng của trung tâm nhiệt điện cấp tỉnh, nhưng không phải nguồn điện duy nhất.

Nhà máy sản xuất điện như thế nào?

Nhà máy sử dụng chu trình nhiệt điện hơi nước. Quá trình cơ bản gồm nhiều công đoạn liên kết:

  1. Tiếp nhận than: Than được vận chuyển, lưu kho và đưa vào hệ thống cấp nhiên liệu.
  2. Nghiền than: Than được nghiền thành bột mịn để tăng khả năng cháy.
  3. Đốt trong lò hơi: Bột than được phun vào buồng đốt, giải phóng nhiệt.
  4. Tạo hơi nước: Nhiệt đun nước thành hơi có áp suất và nhiệt độ cao.
  5. Quay tuabin: Hơi nước đi qua các tầng cánh, làm tuabin quay.
  6. Phát điện: Tuabin kéo máy phát để biến cơ năng thành điện năng.
  7. Ngưng tụ hơi: Hơi sau tuabin được làm mát, trở lại thành nước.
  8. Tuần hoàn nước: Nước được xử lý và tiếp tục đưa vào chu trình.
  9. Xử lý khí thải: Dòng khí qua các hệ thống kiểm soát bụi và chất ô nhiễm trước khi thoát qua ống khói.
  10. Thu gom tro xỉ: Tro bay và xỉ đáy lò được thu gom, lưu giữ hoặc xử lý theo phương án được phê duyệt.
  11. Đưa điện lên lưới: Điện được nâng điện áp và truyền qua trạm 500kV Quảng Ninh.

Công nghệ lò than phun giúp than cháy nhanh và tương đối đồng đều. Tuy vậy, hiệu quả phụ thuộc chất lượng than, độ mịn, tỷ lệ không khí, tình trạng lò hơi, tuabin, bình ngưng và nhiều thiết bị phụ trợ.

Nhà máy nhiệt điện không thể khởi động hoặc thay đổi công suất tức thời như một số nguồn linh hoạt. Việc khởi động, hòa lưới, tăng tải và dừng tổ máy phải thực hiện theo quy trình kỹ thuật và lệnh điều độ.

Vai trò của trạm 500kV Quảng Ninh

Điện từ máy phát chưa thể truyền trực tiếp đi xa ở điện áp phát ra. Hệ thống máy biến áp nâng điện áp và đấu nối nhà máy vào lưới quốc gia qua trạm 500kV Quảng Ninh, ở các cấp 500kV và 220kV.

Điện áp cao giúp giảm dòng điện và tổn thất trên đường dây khi truyền tải công suất lớn. Trạm và các đường dây liên quan có nhiệm vụ:

  • Thu nhận công suất từ các tổ máy.
  • Phân phối điện vào mạng truyền tải.
  • Bảo vệ và cô lập thiết bị khi có sự cố.
  • Đo đếm điện năng.
  • Phối hợp điều độ với hệ thống quốc gia.
  • Duy trì điện áp, tần số và ổn định lưới trong giới hạn kỹ thuật.

Sản lượng “điện sản xuất” và “điện bán” không giống nhau. Một phần điện được nhà máy sử dụng cho bơm, quạt, nghiền than, xử lý nước, chiếu sáng, điều khiển và các thiết bị phụ trợ. Vì vậy, điện bán lên lưới luôn thấp hơn điện sản xuất.

Sản lượng điện qua các mốc đáng chú ý

Ngày 2/5/2024, Công ty đạt mốc lũy kế 80 tỷ kWh điện sản xuất. Đến dịp kỷ niệm 22 năm thành lập vào tháng 12/2024, doanh nghiệp công bố tổng điện sản xuất đạt khoảng 84,5 tỷ kWh và điện thương phẩm gần 77 tỷ kWh.

Năm 2025, nhà máy sản xuất 6,91 tỷ kWh. Con số này phản ánh mức huy động tương đối cao so với sản lượng thiết kế bình quân 7,2 tỷ kWh, dù doanh nghiệp cho biết mức huy động hệ thống thấp hơn kế hoạch ở một số thời điểm.

MốcSố liệuÝ nghĩa
2009Bắt đầu hoạt động thương mạiĐưa tổ máy đầu tiên vào hệ thống
02/05/202480 tỷ kWh lũy kếMốc sản lượng sau khoảng 15 năm vận hành
12/202484,5 tỷ kWh điện sản xuấtSố liệu doanh nghiệp công bố dịp 22 năm thành lập
Năm 20256,91 tỷ kWhKết quả sản xuất trong năm
Kế hoạch 20266,59 tỷ kWh điện sản xuấtMục tiêu được ĐHĐCĐ thường niên thông qua

Không nên cộng cơ học các con số để công bố một mốc lũy kế mới nếu doanh nghiệp chưa xác nhận, bởi số liệu có thể được điều chỉnh trong báo cáo kiểm toán hoặc phân loại theo điện sản xuất, điện thương phẩm.

Vận hành sản xuất điện tại Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh
Năm 2025, nhà máy sản xuất 6,91 tỷ kWh điện và tiếp tục tham gia cung ứng cho hệ thống quốc gia.

Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026

Đại hội đồng cổ đông thường niên tháng 4/2026 thông qua một số chỉ tiêu chính:

  • Điện sản xuất: 6,59 tỷ kWh.
  • Điện bán: 5,96 tỷ kWh.
  • Tổng doanh thu kế hoạch: Khoảng 9.576,43 tỷ đồng.
  • Tổng chi phí kế hoạch: Khoảng 9.174,15 tỷ đồng.
  • Lợi nhuận trước thuế: 402 tỷ đồng.
  • Giá trị đầu tư xây dựng: Khoảng 2.880 tỷ đồng cho 11 dự án theo kế hoạch tại thời điểm đại hội.

Những con số trên là kế hoạch, không phải kết quả đã hoàn thành. Hoạt động thực tế phụ thuộc huy động của hệ thống, giá nhiên liệu, sửa chữa, thị trường điện và tiến độ đầu tư.

Đại hội thường niên ban đầu xây dựng phương án dự án xử lý khí thải hoàn thành trong năm 2026. Tuy nhiên, đến ngày 30/6/2026, Đại hội đồng cổ đông bất thường đã điều chỉnh tiến độ dự án sang năm 2027. Khi cập nhật bài viết cần sử dụng mốc mới nhất.

Cung ứng than ảnh hưởng thế nào đến nhà máy?

Than là nhiên liệu chính. Nhà máy nằm tại Quảng Ninh, gần vùng khai thác và chế biến than lớn, tạo thuận lợi về logistics so với cơ sở ở xa nguồn nhiên liệu.

Tuy nhiên, “gần mỏ than” không đồng nghĩa nguồn cung luôn tự động ổn định. Nhà máy phải phối hợp với nhà cung cấp về:

  • Khối lượng than theo kế hoạch.
  • Chất lượng và nhiệt trị.
  • Độ ẩm, tro và lưu huỳnh.
  • Lịch vận chuyển.
  • Tồn kho an toàn.
  • Khả năng phối trộn than.
  • Giá nhiên liệu và chi phí vận tải.

Than khác chất lượng thiết kế có thể ảnh hưởng nhiệt độ lò, lượng tro, hiệu suất, khả năng nghiền và mức phát thải. Vì vậy, kiểm soát nhiên liệu là một phần quan trọng của vận hành kinh tế và môi trường.

Thông tin về các vùng khai thác và đặc điểm ngành than có thể xem trong bài mỏ than Quảng Ninh và bài các công ty than ở Quảng Ninh.

Các hệ thống kiểm soát khí thải hiện có

Nhà máy công bố sử dụng các hệ thống xử lý và giám sát gồm:

  • Hệ thống lọc bụi tĩnh điện.
  • Hệ thống khử lưu huỳnh trong khí thải.
  • Hệ thống kiểm soát oxit nitơ.
  • Ống khói và thiết bị đo thông số.
  • Quan trắc tự động các chỉ tiêu khí thải.

Lọc bụi tĩnh điện

Thiết bị dùng điện trường để tích điện và thu giữ hạt bụi trong dòng khí. Hiệu quả phụ thuộc điện trở suất của bụi, chất lượng than, lưu lượng khí, tình trạng điện cực và công tác bảo trì.

Khử lưu huỳnh

Hệ thống FGD có nhiệm vụ giảm SOx hình thành từ lưu huỳnh trong than. Vật liệu hấp thụ, tỷ lệ phản ứng, nước, bơm và hệ thống phụ trợ phải được duy trì đúng điều kiện thiết kế.

Kiểm soát NOx

NOx hình thành trong quá trình cháy ở nhiệt độ cao. Biện pháp kiểm soát có thể kết hợp tối ưu chế độ cháy và hệ thống xử lý chuyên dụng.

Quan trắc tự động

Thiết bị quan trắc giúp theo dõi các chỉ tiêu như bụi, SOx, NOx, CO, oxy và thông số dòng khí. Dữ liệu phải được hiệu chuẩn, bảo trì và quản lý theo quy định; có thiết bị không đồng nghĩa dữ liệu luôn chính xác nếu không kiểm soát chất lượng.

Cách viết “xử lý môi trường triệt để nhất” trong bài cũ cần loại bỏ. Các công nghệ kiểm soát giúp giảm chất ô nhiễm, nhưng không loại bỏ toàn bộ phát thải và không xử lý CO₂ như một hệ thống thu giữ carbon.

Dự án nâng cấp hệ thống xử lý khí thải 3.799,2 tỷ đồng

Trong năm 2026, QTP triển khai dự án nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý khí thải cho bốn tổ máy. Đây là một trong những dự án đầu tư lớn nhất của doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay.

Ngày 30/6/2026, Đại hội đồng cổ đông đã thông qua điều chỉnh lần hai với các nội dung chính:

  • Tổng mức đầu tư sau điều chỉnh: 3.799,2 tỷ đồng.
  • Phạm vi: Hệ thống xử lý khí thải của bốn tổ máy.
  • Tiến độ mới: Hoàn thành trong năm 2027.
  • Lý do điều chỉnh: Phù hợp tiến độ lựa chọn nhà thầu, thu xếp vốn, tổ chức thi công và bổ sung chi phí theo quy định.

Trước đó, doanh nghiệp dự kiến mức đầu tư trên 3.500 tỷ đồng và hoàn thành lắp đặt trong năm 2027. Việc điều chỉnh cho thấy yêu cầu môi trường không chỉ dừng ở vận hành hệ thống cũ mà cần đầu tư nâng cấp để đáp ứng quy chuẩn và mục tiêu dài hạn.

Dữ liệu mới nhất cần sử dụng: Dự án xử lý khí thải có tổng mức đầu tư 3.799,2 tỷ đồng và dự kiến hoàn thành năm 2027, không còn là năm 2026.

Trong thời gian thi công, doanh nghiệp phải vừa duy trì sản xuất theo điều độ vừa bảo đảm an toàn, chất lượng lắp đặt và kiểm soát phát thải. Tiến độ có thể ảnh hưởng lịch sửa chữa hoặc khả dụng của từng tổ máy.

Tro xỉ được quản lý như thế nào?

Quá trình đốt than tạo ra tro bay và xỉ đáy lò. Đây là dòng vật chất có khối lượng lớn, cần thu gom, vận chuyển, lưu giữ và tiêu thụ theo tiêu chuẩn kỹ thuật.

Hệ thống nhà máy có:

  • Silo chứa tro bay.
  • Đường xả tro khô hoặc ướt theo mục đích.
  • Hệ thống vận chuyển xỉ đáy lò.
  • Hồ hoặc bãi chứa tro xỉ.
  • Hoạt động quan trắc và quản lý chất thải.

Công ty từng công bố bãi chứa khoảng 160ha với sức chứa thiết kế 9,73 triệu tấn. Đây là thông tin lịch sử của hệ thống bãi xỉ, không nên suy ra dung tích còn lại ở thời điểm hiện nay.

Năm 2026, doanh nghiệp công bố hợp quy đối với tro xỉ nhà máy. Việc hợp quy tạo điều kiện để tro xỉ đáp ứng yêu cầu sử dụng làm nguyên liệu hoặc vật liệu theo phạm vi chứng nhận, nhưng không có nghĩa toàn bộ lượng tro xỉ phát sinh được tiêu thụ ngay.

Những chỉ tiêu cần theo dõi gồm:

  • Lượng phát sinh theo tháng và năm.
  • Lượng tiêu thụ.
  • Tồn kho tại bãi.
  • Chất lượng tro bay, xỉ đáy lò.
  • Bụi trong vận chuyển.
  • Nước rỉ hoặc nước tuần hoàn tại hồ xỉ.
  • An toàn đập, bờ bao và thoát nước mưa.

Không nên khẳng định “tro xỉ được xử lý hoàn toàn” nếu không có báo cáo cân đối khối lượng mới nhất.

Nước làm mát và môi trường Cửa Lục

Nhà máy sử dụng nước mặn ở khu vực sông Diễn Vọng – Cửa Lục cho hệ thống làm mát bình ngưng theo chu trình tuần hoàn hở. Nước làm mát tiếp nhận nhiệt từ hơi sau tuabin rồi được đưa trở lại môi trường qua hệ thống xả.

Nước làm mát không tiếp xúc trực tiếp với than trong bình ngưng, nhưng nhiệt độ cao hơn môi trường tiếp nhận có thể gây tác động nhiệt nếu không kiểm soát.

Các vấn đề kỹ thuật cần quản lý:

  • Nhiệt độ nước đầu vào và đầu ra.
  • Chênh lệch nhiệt độ.
  • Thủy triều và khả năng khuếch tán.
  • Lưu lượng tuần hoàn.
  • Bùn lắng trong kênh dẫn.
  • Chất lượng nước khu vực tiếp nhận.
  • Hệ sinh thái cửa sông và vịnh.

Trong các năm trước, doanh nghiệp đã thực hiện nạo vét kênh, kéo dài cửa nhận nước, pha trộn nước và lắp quan trắc để giảm nhiệt độ xả. Hiện trạng năm 2026 cần được đánh giá bằng dữ liệu quan trắc và giấy phép môi trường, không nên dựa duy nhất vào giải pháp đã triển khai từ nhiều năm trước.

Giám sát môi trường cần được hiểu ra sao?

Quan trắc môi trường gồm theo dõi liên tục và lấy mẫu định kỳ. Các nhóm môi trường có thể bao gồm:

  • Khí thải tại ống khói.
  • Không khí xung quanh.
  • Nước thải sản xuất.
  • Nước làm mát.
  • Nước mặt sông Diễn Vọng và Cửa Lục.
  • Đất, bùn và khu vực bãi xỉ.
  • Tiếng ồn, rung và môi trường lao động.

Một kết quả đạt quy chuẩn tại một kỳ đo không thể đại diện vĩnh viễn cho toàn bộ hoạt động. Để đánh giá khách quan cần xem:

  • Chuỗi dữ liệu theo thời gian.
  • Thời gian thiết bị quan trắc bị gián đoạn.
  • Quy trình hiệu chuẩn.
  • Điều kiện vận hành lúc lấy mẫu.
  • Đơn vị thực hiện quan trắc.
  • Quy chuẩn và hệ số áp dụng.
  • Biện pháp xử lý khi thông số vượt ngưỡng.

Doanh nghiệp có chuyên mục công bố kết quả quan trắc nhưng tài liệu công khai dễ tiếp cận trên website hiện chủ yếu thể hiện các kỳ trước. Người cần dữ liệu pháp lý hoặc nghiên cứu nên yêu cầu hồ sơ mới nhất từ cơ quan có thẩm quyền hoặc doanh nghiệp.

Vai trò đối với an ninh năng lượng

Nhà máy nhiệt điện có khả năng phát công suất lớn trong thời gian dài khi có đủ nhiên liệu và thiết bị sẵn sàng. Đặc điểm này giúp hệ thống:

  • Đáp ứng phụ tải nền và phụ tải cao.
  • Bù đắp khi thủy điện thiếu nước.
  • Hỗ trợ hệ thống trong mùa khô miền Bắc.
  • Duy trì nguồn điện khi năng lượng gió, mặt trời biến động.
  • Đóng góp quán tính và các dịch vụ kỹ thuật của tổ máy quay.

Tuy nhiên, phát điện thực tế do đơn vị điều độ hệ thống quyết định. Nhà máy không phải lúc nào cũng “vận hành tối đa 24/24”. Tổ máy có thể giảm tải, dự phòng, sửa chữa hoặc dừng theo lệnh và điều kiện kỹ thuật.

Năm 2025, Quảng Ninh có bảy nhà máy nhiệt điện với tổng công suất 5.640MW. Sản lượng điện toàn tỉnh đạt khoảng 32,9 tỷ kWh, đóng góp quan trọng cho nguồn điện quốc gia và ngân sách địa phương.

Phòng điều khiển và ứng dụng công nghệ tại Nhiệt điện Quảng Ninh
Độ tin cậy của nhà máy phụ thuộc giám sát thiết bị, bảo trì, nhân lực và khả năng cung ứng nhiên liệu.

Chuyển đổi số và quản lý kỹ thuật

QTP đã triển khai các công cụ quản lý kỹ thuật và chuyển đổi số như PMIS, nhật ký vận hành điện tử, cơ sở dữ liệu thiết bị và các chương trình bảo trì theo độ tin cậy.

Công nghệ số có thể hỗ trợ:

  • Lưu trữ lịch sử sửa chữa.
  • Theo dõi khiếm khuyết thiết bị.
  • Phân tích xu hướng nhiệt độ, rung và áp suất.
  • Lập kế hoạch vật tư.
  • Quản lý lệnh công tác và an toàn.
  • Theo dõi hiệu suất và tiêu hao nhiên liệu.
  • Chuẩn hóa nhật ký ca vận hành.

Chuyển đổi số không tự động loại bỏ sự cố. Dữ liệu phải chính xác, cảm biến phải được bảo trì và quyết định cuối cùng vẫn cần kỹ sư có năng lực.

Năm 2025, công ty công bố số sự cố giảm còn ba và gần 100 sáng kiến được công nhận. Đây là chỉ báo vận hành trong một năm, không phải cam kết nhà máy sẽ không xảy ra sự cố về sau.

An toàn lao động trong nhà máy nhiệt điện

Nhà máy có nhiều nguy cơ nghề nghiệp: điện áp cao, hơi nước áp suất lớn, bề mặt nóng, thiết bị quay, than bụi, hóa chất, làm việc trên cao và không gian hạn chế.

Biện pháp kiểm soát phải bao gồm:

  • Quy trình cô lập nguồn năng lượng.
  • Phiếu công tác và lệnh công tác.
  • Khóa, treo biển và kiểm tra hết điện.
  • Giấy phép làm việc nóng.
  • Đo khí trước khi vào không gian hạn chế.
  • Trang bị bảo hộ phù hợp.
  • Giám sát nhà thầu.
  • Huấn luyện định kỳ.
  • Diễn tập cháy nổ, tràn dầu và cứu nạn.
  • Quan trắc môi trường lao động.

Năm 2025, công ty tổ chức huấn luyện an toàn vệ sinh lao động cho 665 lao động nhóm 3 trực tiếp sản xuất. Con số này phản ánh quy mô nhân lực được huấn luyện, không phải tổng số lao động của doanh nghiệp.

Nhà máy có phải điểm tham quan không?

Không. Đây là công trình công nghiệp năng lượng có yêu cầu nghiêm ngặt về an ninh, an toàn và vận hành.

Người dân và du khách không nên:

  • Tự ý đi vào khuôn viên.
  • Dừng xe trước cổng để chụp ảnh.
  • Bay flycam gần nhà máy, trạm điện hoặc đường dây.
  • Chụp hệ thống an ninh, điều khiển hoặc thiết bị nhạy cảm.
  • Tiếp cận bến than, kênh nước làm mát hoặc bãi xỉ.
  • Tổ chức tham quan không có văn bản đồng ý.

Đoàn công tác, trường học hoặc đơn vị nghiên cứu muốn tìm hiểu phải liên hệ trước, nêu mục đích, danh sách người, thiết bị mang theo và tuân thủ hướng dẫn của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh và mã QTP

QTP là công ty cổ phần được thành lập để đầu tư và vận hành Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh. Cổ phiếu QTP bắt đầu giao dịch trên thị trường UPCoM từ năm 2017.

EVNGENCO1 được doanh nghiệp xác định là cổ đông lớn và QTP là đơn vị liên kết trong Tổng công ty. Cơ cấu cổ đông còn có thể thay đổi qua chuyển nhượng hoặc điều chỉnh sở hữu.

Bài cũ liệt kê EVNGENCO1, SCIC, Vinacomin Power, Nhiệt điện Phả Lại và REE như các cổ đông lớn. Đây là danh sách từ phần giới thiệu cũ của doanh nghiệp, không nên dùng làm cơ cấu sở hữu hiện hành nếu chưa đối chiếu danh sách cổ đông lớn mới nhất.

Người cần dữ liệu đầu tư phải kiểm tra báo cáo thường niên, báo cáo quản trị, công bố danh sách cổ đông lớn, báo cáo tài chính kiểm toán và nghị quyết Đại hội đồng cổ đông mới nhất.

Nội dung bài viết này nhằm cung cấp kiến thức về nhà máy, không phải khuyến nghị mua hoặc bán cổ phiếu QTP.

Nhiệt điện than trong quá trình chuyển dịch năng lượng

Quy hoạch điện VIII điều chỉnh năm 2025 tiếp tục xác định các nguồn nhiệt điện hiện hữu có vai trò bảo đảm điện trong giai đoạn chuyển tiếp, đồng thời đặt mục tiêu đến năm 2050 không còn sử dụng than để phát điện.

Định hướng dài hạn là chuyển một số tổ máy phù hợp sang nhiên liệu như sinh khối hoặc amoniac, tùy khả năng công nghệ, nguồn cung và hiệu quả kinh tế. Điều này không có nghĩa Nhiệt điện Quảng Ninh đã có quyết định cụ thể về ngày dừng than hoặc phương án chuyển đổi hoàn chỉnh.

Những thách thức của một nhà máy hiện hữu gồm:

  • Tuổi thiết bị tăng.
  • Chi phí sửa chữa và nâng cấp môi trường.
  • Yêu cầu giảm phát thải khí nhà kính.
  • Biến động giá và nguồn than.
  • Cạnh tranh của nguồn điện mới.
  • Yêu cầu vận hành linh hoạt hơn.
  • Bảo đảm việc làm và chuyển đổi kỹ năng lao động.

Dự án nâng cấp xử lý khí thải đến năm 2027 là giải pháp tuân thủ và cải thiện môi trường trong giai đoạn vận hành hiện tại. Đây không phải giải pháp khử carbon vì hệ thống vẫn đốt than và phát sinh CO₂.

Nhiệt điện Quảng Ninh trong quá trình nâng cấp công nghệ và chuyển dịch năng lượng
Nhà máy bước vào giai đoạn vừa duy trì độ tin cậy nguồn điện, vừa đầu tư nâng cấp môi trường và chuẩn bị cho yêu cầu chuyển dịch năng lượng dài hạn.

Những nhận định cần tránh khi viết về nhà máy

Lớn nhất miền Bắc

Không nên sử dụng nếu không xác định tiêu chí và nguồn so sánh.

Xử lý môi trường triệt để

Hệ thống giảm phát thải nhưng không loại bỏ toàn bộ chất ô nhiễm và CO₂.

Vận hành tối đa 24/24 quanh năm

Công suất phụ thuộc điều độ, sửa chữa, nhiên liệu và kỹ thuật.

Tro xỉ được xử lý hết

Cần số liệu phát sinh, tiêu thụ và tồn kho mới nhất.

80 tỷ kWh là sản lượng một năm

Đây là sản lượng lũy kế đạt vào ngày 2/5/2024.

Địa chỉ vẫn thuộc phường Hà Khánh

Từ ngày 1/7/2025, khu vực thuộc phường Cao Xanh.

Dự án khí thải hoàn thành năm 2026

Tiến độ mới nhất đã điều chỉnh sang năm 2027.

Danh sách cổ đông cũ vẫn còn nguyên

Cần dùng công bố cổ đông lớn mới nhất thay vì phần giới thiệu năm 2017.

“Khi viết về Nhiệt điện Quảng Ninh, cần nhìn đồng thời hai mặt: đây là nguồn điện 1.200MW có vai trò đáng kể với hệ thống, nhưng cũng là cơ sở đốt than cần quản lý nghiêm khí thải, nước làm mát và tro xỉ. Nội dung có giá trị phải dựa trên số liệu vận hành và dự án môi trường mới nhất, không dùng các câu tuyệt đối như ‘không gây ảnh hưởng’.”

CEO Lê Cảnh – Hạ Long Media

Câu hỏi thường gặp về Nhiệt điện Quảng Ninh

Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh nằm ở đâu?

Nhà máy và trụ sở công ty được công bố tại tổ 33, khu phố Hà Khánh 5, phường Cao Xanh, tỉnh Quảng Ninh. Trước ngày 1/7/2025, khu vực thuộc phường Hà Khánh.

Nhà máy có công suất bao nhiêu?

Tổng công suất là 1.200MW, gồm bốn tổ máy, mỗi tổ 300MW.

Nhiệt điện Quảng Ninh 1 và 2 khác nhau thế nào?

Đây là hai dự án thành phần, mỗi dự án gồm hai tổ máy 300MW. Cả hai được Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh quản lý vận hành.

Nhà máy sản xuất bao nhiêu điện mỗi năm?

Sản lượng thiết kế bình quân khoảng 7,2 tỷ kWh/năm. Năm 2025, sản lượng thực tế đạt 6,91 tỷ kWh; kế hoạch năm 2026 là 6,59 tỷ kWh.

Mốc 80 tỷ kWh có ý nghĩa gì?

Đó là tổng sản lượng điện lũy kế của nhà máy tính đến 20 giờ ngày 2/5/2024, không phải sản lượng của riêng năm 2024.

Nhà máy dùng công nghệ gì?

Nhà máy sử dụng lò hơi đốt than phun, tuabin hơi và máy phát; điện được đấu nối qua trạm 500kV Quảng Ninh.

Nhà máy có hệ thống xử lý khí thải không?

Có các hệ thống lọc bụi, khử lưu huỳnh, kiểm soát NOx và quan trắc. QTP đang triển khai dự án nâng cấp hệ thống khí thải cho cả bốn tổ máy.

Dự án nâng cấp khí thải khi nào hoàn thành?

Theo điều chỉnh được thông qua ngày 30/6/2026, dự án dự kiến hoàn thành năm 2027, tổng mức đầu tư 3.799,2 tỷ đồng.

Tro xỉ nhà máy được dùng làm gì?

Tro xỉ có thể được sử dụng làm nguyên liệu hoặc vật liệu xây dựng khi đáp ứng tiêu chuẩn và chứng nhận phù hợp. Không nên mặc định toàn bộ lượng phát sinh đều được tiêu thụ.

Có được tham quan nhà máy không?

Không được tự ý tham quan. Đây là công trình công nghiệp và năng lượng có kiểm soát an ninh. Đoàn công tác phải liên hệ, được chấp thuận và tuân thủ quy định an toàn.

Số điện thoại công ty là bao nhiêu?

Số điện thoại đang được công bố là 0203 3657 539; số fax 0203 3657 540.

Nhiệt điện Quảng Ninh có ngừng dùng than vào năm 2050 không?

Quy hoạch điện quốc gia định hướng đến năm 2050 không còn sử dụng than để phát điện. Tuy nhiên, chưa nên suy ra nhà máy đã có lịch chuyển đổi hoặc đóng cửa cụ thể nếu chưa có quyết định riêng.

Nhiệt điện Quảng Ninh trong giai đoạn nâng cấp và chuyển dịch năng lượng

Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh gồm bốn tổ máy 300MW, tổng công suất 1.200MW và sản lượng thiết kế bình quân khoảng 7,2 tỷ kWh mỗi năm. Năm 2025, nhà máy sản xuất 6,91 tỷ kWh; kế hoạch năm 2026 là 6,59 tỷ kWh.

Địa chỉ hiện hành thuộc phường Cao Xanh, không còn thuộc phường Hà Khánh. Công ty đang triển khai dự án nâng cấp hệ thống xử lý khí thải cho bốn tổ máy với tổng mức đầu tư 3.799,2 tỷ đồng, dự kiến hoàn thành năm 2027.

Trong giai đoạn chuyển dịch năng lượng, vai trò của nhà máy cần được đánh giá cùng các yêu cầu về độ tin cậy nguồn điện, hiệu suất, khí thải, tro xỉ, nước làm mát và phát thải carbon. Đây là công trình công nghiệp, không phải điểm du lịch và không được tự ý tiếp cận.

Nguồn tham khảo

  • Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh. (2026). Thông tin liên hệ và giới thiệu chung.
  • Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh. (2026). Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2025 và kế hoạch năm 2026.
  • Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh. (2026). Điều chỉnh dự án nâng cấp, cải tạo hệ thống xử lý khí thải Nhà máy Nhiệt điện Quảng Ninh.
  • Công ty Cổ phần Nhiệt điện Quảng Ninh. (2024). Mốc sản lượng 80 tỷ kWh và 22 năm thành lập doanh nghiệp.
  • Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh. (2025–2026). Thông tin cung ứng điện, phát triển năng lượng và sắp xếp đơn vị hành chính.
  • Thủ tướng Chính phủ. (2025). Quyết định số 768/QĐ-TTg phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch điện VIII.
Biên tập bởi

Lê Cảnh

CEO Hạ Long Media

Tôi là Lê Thị Cảnh - CEO của Hạ Long Media. Tôi là cử nhân học viện Báo Chí và Tuyên Truyền. Hiện tại tôi đang điều hành công ty Hạ Long Media hoạt động trong lĩnh vực Local Marketing cho doanh nghiệp Quảng Ninh và hỗ trợ tư vấn du lịch Việt - Trung. Rất hân hạnh được kết nối cùng quý anh chị để cùng phát triển cho tỉnh nhà Quảng Ninh.